Cam Thảo
Sưu Tầm
 |
Tên thuốc: Radix Glycyrrhizae.
Tên khoa học: Clycyrrhiza uralensis Fish
Họ Cánh Bướm (Fabaceae)
Bộ phận dùng: rễ. Rễ to, ngoài màu nâu hồng,
trong vàng, ngọt nhiều mùi đặc biệt, nhiều bột,
ít xơ là tốt. Không nên nhầm với rễ Thổ cam thảo
(Cao Bằng), ít ngọt lợm. |
Tính vị: vị ngọt, tính b́nh.
Quy kinh: Vào mười hai kinh.
Tác dụng: bổ Tỳ, nhuận Phế, ích tinh, điều hoà các
vị thuốc.
Chủ trị:
- Dùng sống: thanh nhiệt, giải độc, tiêu khát, trị
ho viêm cổ họng.
- Sao vàng thơm: bổ Tỳ vị, Tỳ hư, tiêu chảy.
- Tẩm mật sao: nhuận bổ.
- Thiếu khí ở Tỳ và Vị biểu hiện như kém ăn, phân
lỏng và mệt mỏi: Dùng Cam thảo phối hợp với Bạch
truật, Phục linh và Nhân sâm trong bài Tứ Quân Tử
Thang.
- Ho và suyễn: Dùng Cam thảo phối hợp với Hạnh nhân
và Ma hoàng trong bài Ma Hoàng Thang.
- Nhọt, hậu bối, đau họng và sưng do nhiệt độc: Dùng
Cam thảo với Cát cánh, Huyền sâm và Ngưu bàng tử để
trị đau họng. Dùng Cam thảo phối hợp với Kim ngân
hoa, Liên kiều để trị mụn nhọt, hậu bối và sưng.
- Đau bụng do co thắt dạ dày hoặc ruột: Dùng Cam
thảo với Bạch thược.
- Điều hoàtác dụng của các vị thuốc khác: Dùng phối
hợp Cam thảo với Phụ tử, Can khương làm giảm tác
dụng nhiệt vàtác dụng phụ của các vị thuốc này, dùng
trong bài Tứ Nghịch Thang.
Liều dùng: Ngày dùng 4 - 20g (các dạng).
Cách bào chế:
Theo Trung Y:
- Phấn Cam thảo: cạo sạch vỏ, ngâm rượu độ 1 giờ, ủ
độ 12 giờ, thái mỏng 2 ly, phơi khô.
- Lăo Cam thảo: ngâm nước độ 4 giờ (mùa đông 8 giờ)
ủ kín cho mềm, thái mỏng, phơi khô.
- Chích Cam thảo: rửa qua, ủ mềm, thái mỏng, lấy mật
ong thêm 1 phần nước, nấu sôi, tẩm vào Cam thảo, vớt
ra để se một lúc, sao vàng (không dính tay là được).
Theo Tây y:
- Bỏ vỏ mỏng, thái nhỏ, sấy khô, tán trong cối sắt,
rây số 22 (lợi tiểu, làm ngọt, ngày dùng 5 - 20g).
- Lấy rễ Cam thảo tươi (loại trồng trên 4 - 5 năm):
cạo bỏ vỏ mỏng, thái nhỏ, xay nhỏ trong cối. Ngâm
nước lạnh một đêm, chắt lấy nước. Sắc nhẹ lửa với
nước trong ṿng 10 giờ, ép lấy nước. Bă c̣n lại cho
vào nước ngập, chắt lấy nước (làm 2 lần). Nước Cam
thảo lấy được cô lại nhẹ lửa cho đến độ đặc. Để
nguội làm thành miếng nặng 6g đến 120g. Những miếng
cam thảo này đen và dễ gẫy, có thể tán nhỏ được. Vị
ngọt có hơi đắng, rất dễ tan trong nước. Dùng trị ho
và làm ngọt cứ 1 lít nước pha với 0,5g cao này.
- Ngâm 1 kg Cam thảo đă thái nhỏ với 5 lít nước lạnh
trong 12 giờ, ép lấy nước. Bă c̣n lại ngâm với 3 lít
nước lạnh trong 12 giờ. Dồn 2 nước ngâm lại để lắng,
gạn lấy nước. Đun sôi lọc nóng. Cô cách thuỷ cho đến
độ cao mềm (có thể với 5 lít nước lạnh ban đầu cho
thêm 20g Ammoniac, và với 3 lít nước lạnh về sau
thêm 4g Ammoniac). Công dụng như trên.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
- Rửa sạch nhanh (khoả nhanh), đồ mềm, thái mỏng 2
ly, khi c̣n nóng (nếu không thái kịp nhúng ngay vào
nước lạnh, ủ mềm). Sấy hoặc phơi khô (cách này
thường dùng gọi là Sinh thảo).
- Thái xong sao vàng thơm.
- Sau khi sấy khô tẩm mật ong (1 phần mật ong pha
với 1 phần nước đun sôi), sao vàng thơm (Chích thảo)
(cứ 1 kg Cam thảo phiến tẩm 150 – 200 ml mật ong).
- Tán bột làm hoàn tán th́ sau khi cạo sạch vỏ ngoài,
thái miếng tṛn.
- Nếu dùng ít có thể cắt khúc 5 - 10cm, quấn vải lẫn
giấy bản, nhúng qua nước cho đủ ướt, vùi vào trong
tro nóng, khi thấy giấy khô hơi sém th́ bỏ giấy,
thái lát mỏng.
Bảo quản: đựng thùng kín, để nơi khô ráo, cần tránh
ẩm, v́ rất dễ mốc mọt. Nếu bị mốc mọt, cần sấy bằng
hơi nóng (nhiệt độ thấp), để nguội rồi mới cho vào
ḥm kín, cho vào ngay lúc đang nóng sẽ bị biến chất.
Tuyệt đối không được sấy diêm sinh v́ sẽ biến chất,
mất vị ngọt, trong sẽ bạc, ngoài sẽ hồng.
Kiêng kỵ: không dùng Cam thảo cho các trường hợp
thấp nặng gây đầy và tức ngực và bụng hoặc nôn.
Chú ư: Cam thảo tương tác với Đại kích, Nguyên hoa,
Cam toại và Hải tảo.
Dùng quá liều kéo dài Cam thảo có thể gây phù.
|
|
|
|
|
|
|