TẠNG THƯ PHẬT HỌC

 

 
 
SỔ TAY DƯỠNG SINH 
OHSAWA

TỈ LỆ QUN BNH TRONG MỘT NGY:

Khoảng từ 79 - 90% đồ ngũ cốc nguyn cm.

Từ 30 - 10% rau quả kh hoặc xanh.

- Ngũ cốc gồm: La m, gạo lứt, k, bắp, bo bo, la mạch, đại mạch, hắc mạch, kiều mạch, v.v..

- Cc loại rau quả v gia vị nn dng:

+ C rốt, củ cải, b ng, hnh tỏi, kiệu ty, 2bắp su trắng, rau dền, rau x lch son, rau m, rau bồ ngt, cải bẹ xanh, v.v... (rau củ mọc thin nhin v rau củ sạch khng sử dụng phn ha học v thuốc trừ su).

+ Nước uống: Nước thin nhin, tr bancha, tr gạo lứt, tr củ sen, tr bồ cng anh.

+ Chất bo: Dầu m, dầu phộng (Mứctối đa l 2 muỗng canh dầu một người một ngy)

+ Tri cy: Tri gất, du ty, hạt dẻ, tri cy thin nhin v đng ma.

+ Đường: Nếu sức khỏe ổn định th c thể sử dụng đi cht đường đen, đường thốt nốt, đường phn, mạch nha.

NHỮNG THỨC UỐNG, MN ĂN NN TRNH DNG ĐẾN L:

+ Tất cả cc loại c, măng, gi, nấm, khoai ty, đậu leo, rau b hợp, dưa gang, bắp su đỏ, củ cải đường.

+ Bơ, sữa, đồ ăn chế bằng phomt.

+ Tri cy: Cc đồ tươi sống v đường (trong lc đang trị bệnh).

+ Gia vị: Tiu, ớt, c ri.

+ Nước uống: Lun lun uống nước ấm (khoảng 37 độ) v khoảng 3 xị (0,75 lt) trở lại.

SAU ĐY MỘT SỐ ĐIỀU CẦN LƯU :

- Về tm trạng: Khng vui, khng khỏe th khng nn ăn v cũng khng được nấu ăn.

- Về đại tiện: Phn lun mu vng, chặt, khng r nt v đng giờ vo buổi sng. Nếu l phn khc l m hơn, hoặc dương hơn th cần phải điều chỉnh lại.

- Về tiểu tiện: Phụ nữ khng đi tiểu qu 3 lần trong ngy. Nam khng đi qu 4 lần trong ngy.

Lưu : Đường ruột đang tốt l một ngy chỉ đi đại tiện một lần vo buổi sng v chỉ nn sc miệng một lần vo buổi tối (Bột ch răng)

- NƯỚC UỐNG: Một người qu m, hay bệnh về gan th nn sử dụng tr gạo lứt rang v tr bồ cng anh.

- Tr củ sen tốt cho người bệnh phổi. Tr bancha tốt cho bệnh tim mạch, đường ruột, bao tử (Tốt nhất l được sự hướng dẫn của người c kinh nghiệm).

DẦU M GỪNG: Gi nt, hoặc mi gừng tươi, vắt lấy nước cốt trộn đều với một lượng dầu m tương đương. Dng xoa hay đnh gi khi cảm sốt, xoa bp khi nhức mỏi, tức, trặc, đau bụng, sưng u, bi ln vết lở ở tai, mũi, ghẻ lc, xức dầu trị gầu v rụng tc. Chỉ nn lm vừa đủ dng trong 2-3 ngy, v để lu gừng thối, c mi kh chịu; c thể dng xen kẻ với p nước gừng.

CAO HẠ NHIT: Ngm đậu nnh với nước cho mềm, gi nt v trộn thm t bột gạo cho khỏi nho, rồi đem đắp ln trn để hạ sốt (Xem chừng thn nhiệt hạ cn 38,5 độ th lấy ra ngay), hoặc đắp những chỗ vim nhức (Khng dng trong trường hợp ban, sởi, tt, rạ, đậu ma).

BỘT GẠO LỨT SỐNG: Nhai nhỏ gạo lứt sống với vi hạt muối sống, hoặc gi thnh bột mịn trộn nước v t muối cho dẻo, đem đắp vo vết thương, vết lở lot, hoặc ghẻ chốc.

NHỮNG TRỞ NGẠI TRONG DƯỠNG SINH

Trị liệu theo php Thực Dưỡng thin về gio dục, chữa con người hơn l chữa bệnh; nghĩa l gip bệnh nhn tự suy xt lại bản thn mnh về mọi mặt, từ thể chất đến tinh thần, hầu trnh đi những việc lm c hại cho mnh v cho người khc; đồng thời tổ chức được một nếp sống lnh mạnh, vui tươi v hữu ch hơn. Bởi vậy, nếu sử dụng phương php Thực Dưỡng thuần ty để chữa bệnh c tnh cch tạm thời, thường sẽ khng thnh cng theo muốn. Sau đy l một số trở ngại cho việc p dụng phương php ny trong trị liệu:

1. QU MUỘN: Đối với những trường hợp qu muộn, nghĩa l cơ thể đ suy thoi trầm trọng. V dụ như đến mức cng th phương php Thực Dưỡng, một đường lối trị bệnh dựa vo cơ chế miễn nhiễm tự nhin, c thể khng đủ thời gian cứu con bệnh. Tuy nhin, nếu p dụng phương php ny, những bệnh nhn qu muộn vẫn hưởng được nhiều lợi ch như khng bị đau đớn hnh hạ v ra đi m thắm.

2. THIẾU NIỀM TIN V CH: Nếu khng tin tưởng tuyệt đối vo những hướng dẫn của phương php ny, bệnh nhn rất dễ sai phạm hoặc bỏ dở nửa chừng do kiến của những người khng am hiểu vấn đề, hoặc dễ bị li cuốn bởi những mn ăn thức uống cấm kỵ.

3. THIẾU NGHIN CỨU: Niềm tin v ch được củng cố qua sự nghin cứu l thuyết sch bo Thực Dưỡng v học hỏi những người c kinh nghiệm, nhất l những người đồng bệnh đ v đang theo phương php ny. Đồng thời phải lưu tm theo di những biến chuyển của cơ thể v vận dụng những điều đ nghin cứu, học hỏi để lấy kinh nghiệm cho bản thn.

4. KHNG ĐƯỢC GIA ĐNH, THN NHN HỖ TRỢ: Nếu những người trong gia đnh bệnh nhn, nhất l người c phận sự chăm sc trực tiếp khng hiểu biết, hoặc khng đồng tnh ủng hộ, th c thể v lng thương sẽ lm hại diễn tiến cải thiện sức khỏe theo phương php Thực Dưỡng.

5. NHỮNG SAI LẦM KHC: Ngoi những sai lầm đ ni như: nhai khng kỹ, ăn nhiều, uống nước nhiều, nhịn ăn khng cẩn thận, v.v... Người mới thực hnh thường mắc một số sai lầm khc như:

- Dương qu độ: Nhiều người lầm tưởng yu cầu của Thực Dưỡng l cng dương cng tốt, nn ra sức ăn thật mặn, cố nhịn nước d kht, vận động thể lực tối đa, hoặc ăn ton cc mn nướng, rang, chin, d đang trong ma h, v.v... Sự việc ny c thể vượt mức chịu đựng của cơ thể, gy ra tnh trạng kiệt sức, hoặc những phản ứng mnh liệt dẫn đến sự ph giới v cng nguy hiểm. Cc bạn nhớ cho chủ trương của phương php Thực Dưỡng l qun bnh v điều độ.

- Khng biết linh động: Thường đy l những người khng chịu đọc sch bo Thực Dưỡng v thiếu tm hiểu thực tế. Th dụ trẻ con v người gi răng yếu khng biết nấu nhừ, hoặc xay, gi nhỏ vật thực trước khi ăn, hoặc khng biết chế biến thực phẩm cho dễ ăn, hoặc c người cứ ăn mi gạo lứt muối m lu ngy sinh chn, v.v... Trong vũ trụ ny, mọi sự vật đều vận động v biến ha khng ngừng, no ngy đm đắp đổi, no bốn ma lun chuyển, khi nắng khi mưa v cuộc sống con người cũng đa dạng.

V vậy, để c thể tồn tại, sống vui qua năm thng của đời người, chng ta khng nn đng khung vo một khun mẫu hoặc một cng thức cố định, m phải biết thch ứng với mỗi đổi thay, khc biệt của từng c nhn theo thời gian v khng gian. Đồng thời cũng nn biết khng c hiện tượng no thuần m hoặc thuần Dương, m bao gồm cả m lẫn Dương. Trong sinh hoạt hng ngy cũng như trong chữa trị bệnh, chng ta nn tun theo nguyn l ny; lẽ dĩ nhin c lc Dương hơn v c lc cần m hơn.

 

PHP DINH DƯỠNG CẦN ĐƯỢC

TUN THỦ TRIỆT ĐỂ TỪ

BA TUẦN ĐẾN MỘT THNG

Vi phản ứng c thể xảy ra cần được biết đến vo thời kỳ đầu sau khi p dụng phương php dinh dưỡng ny:

- Cảm gic suy nhược, cảm thấy chn bị bại liệt từng phần, do nơi nguồn gốc tm linh v cũng do nơi giảm thiểu số lượng huyết dịch lưu thng trong cơ thể. Sau khoảng 15 ngy đến 1 thng, trạng chứng ny sẽ mất đi.

- Thường tim đập chậm lại, nhất l khi ta dng một số lượng muối kh nhiều, v hại.

- Đau đầu thường xảy ra vo những ngy đầu trong thời gian ăn số 7.

- Trạng thi buồn nn, cũng thường hay mửa cả đồ ăn v mật (đảm trấp), ớn cơm (ni chung cc đồ ăn ngũ cốc). Đừng ngại cứ ăn t lại, vi ngy sau sẽ ăn ngon trở lại, vẫn cứ lm việc như bnh thường.

- Chảy mu cam mu mũi, đi khi thổ huyết, hoặc tiện huyết ( phẩn c vấy mu). Cũng gặp trường hợp chảy mu tai; hầu hết cc trạng thi khủng hoảng ny đều được cải thiện sau đ.

- Nhất l ở thiếu nữ thường c sự ngưng chỉ kinh nguyệt, thay đổi từ 1 đến 6 thng, sau đ kinh nguyệt sẽ trở lại.

- Về pha nam giới, đi khi c trạng chứng bất lực trong một thời gian ngắn, c thể cũng cng một trạng chứng như trn.

- Rất thường xảy ra trường hợp to bn vo lc đầu do nơi sự thiếu nước v do sự giảm thiểu số lượng thực phẩm, nhưng khng c g đng quan tm, chớ dng thuốc nhuận trường, khng c nguy hại v khng c đản bạch tinh (Protines) động vật. Chịu kh chờ đợi, sự đi tiu sẽ được điều ha trở lại. Trong một thời kỳ no đ, nghe phn khng c mi hi thi g cả.

- Trong thng đầu, hầu hết đều gầy hẳn xuống.

- Ở những người mắc bệnh phong thấp thường c sự gia tăng đau nhức v sưng khớp xương tạm thời.

- Về phương diện tinh thần, hnh như lun c một thời kỳ hay nổi xung (dễ pht cu), chn đời do một số nơi cảm gic kht nước đến bắt kh chịu. Người ta thường hay bỏ cuộc vo thời kỳ ny, việc rất thường thấy; cần phải tin liệu trước để chịu đựng.

- Giấc ngủ bị rt ngắn lại, thường c mộng mị lin min vo lc đầu, đi khi rất nhanh; nhưng tri lại, khng hề c sự mất ngủ.

- Thường thường nước tiểu c mầu rất đậm v chứa nhiều chất lạ. Cả đến khi khối lượng nước tiểu trong trở lại, nhưng vẫn phải giữ cho được mu vng sẫm. Đi khi c trường hợp sưng bọng đi nhẹ.

- Đi khi c phản ứng cảm sốt bất thnh lnh trong vng 24 đến 48 giờ, rồi dứt đi cũng thnh lnh như thế m khng thấy c dấu hiệu chi hết.

- Mặc d c cảm gic mệt mỏi vo lc đầu, cũng cần phải tiếp tục cng việc v cố gắng tập một vi cử động thể dục hng ngy.

- Sự tiếp tục dng thức ăn thuộc động vật trong khi giảm uống v ăn nhiều muối thm sẽ rất c hại.

GIẢI ĐP MỘT SỐ THẮC MẮC THNG

THƯỜNG LIN QUAN ĐẾN TM TRẠNG

- Ngại thiếu chất đạm bạch tố (Protines) thuộc động vật:

Cc chất đạm bạch tố thực vật đ c đủ, cc acid amines trong loại ngũ cốc v rau quả như: biến đậu (Lentilles), đậu xanh chẳng hạn đủ bổ tc cho chỗ thiếu thốn ấy. Một vi loại thảo mộc c gi trị bổ tc cho đồ ăn ngũ cốc hơn hẳn cc mn ăn thịt c, hoặc sữa như bnh dầu m (xc m sau khi p lấy dầu rồi), hay xc dầu quỳ (cng cuộc khảo cứu của b Randoin). N chỉ thua c mỗi một thứ đản bạch tố ở trứng m thi. Cc đồ ăn bổ tc cho loại ngũ cốc l những đồ ăn mang tới cho cơ thể những chất khng c trong ngũ cốc.

- Sợ thiếu sinh tố C chăng?

Cc cuộc khảo cứu thảo mộc mới đy ở Nhật v ở Anh đ chứng tỏ rằng trong cc loại ngũ cốc (Paovitamine C) sự chịu nng tới ngoi 150 độ v cơ thể người ta c thể tổng hợp v chuyển ha n thnh sinh tố C. Ngoi ra, trong cc thức ăn, thực dụng như ng ty (Persil) v bồ cng anh (Pissenlit) chẳng hạn, người ta cũng nhận thấy c nhiều sinh tố C trong cm hay c chua (tomate) v được km với một hm lượng phong ph tương đương về sinh tố A.

Cc sinh tố khc th đều c đầy đủ cả. Đại loại như sinh tố B v PP thấy c nhiều trong cc loại ngũ cốc v sinh tố E trong mầm ngũ cốc. Về sinh tố D th c trong mầm cc loại ngũ cốc cn nguyn cm v trong bột kiều mạch (Flocon davoine).

Cn lại cc sinh tố thuộc nhm F do nơi cc acid bo bất bo ha trong cc loại dầu thảo mộc sinh ra. Cc acid bo gip đắc lực cho sự biến ha chất Cholesterol ở cơ thể người. Cc thức loại nn dng: dầu m (vừng) v dầu quỳ (Tourynesil) cả dầu liu (cảm lảm) nữa. Trong cc chất bo c nguồn gốc động vật v chất magarine (loại mở trứng) đều c tc dụng độc hại (cng cuộc khảo cứu của b Randoin đăng tải trong Cng bo của Viện Vệ sinh thực phẩm năm 1975)

- Sợ sự hạn chế nước uống sẽ lm cho thận mệt chăng? Tri hẳn lại, chng ta hy nhớ lại những kết quả tuyệt hảo trong thực chế kh của Volhard trong việc chữa trị chứng sưng thận cấp tnh khuếch tn (Người Đức đ dng từ 7 đến 10 ngy để p dụng thực chế kh to ny).

Ngoi ra, thận tạng c khả năng bi tiết chất muối (ClNa) trội hơn khả năng người thường tưởng tới. Thận tạng của một người c thể thải ra cứ mỗi lt nước tiểu l 30 gram ClNa v cn hơn thế nữa. Cho d ăn 4, 5 muỗng c ph muối m mỗi ngy cũng khng dung chứa tới trn 10 gram ClNa mỗi ngy, đ l điều rất thường.

KẾT LUẬN:

Cơ bản của thực chế ny l đng theo cơ bản cc php dinh dưỡng cổ truyền của phần đng dn chng nng thn vạm vỡ ở u chu, ở cc xứ Đng Dương, nhất l ở miền cực Đng. Sự qun bnh dinh dưỡng ấy đ bị đảo lộn hẳn ở Ty phương. Ở đy chỉ c thể sửa đổi gia giảm một cch rất khn ngoan.

Cc yếu tố c thể thay đổi được trong php ăn ny ty theo tạng thể hoặc căn bệnh, l số lượng nước v muối, rồi đến tỷ độ tương quan về số lượng đồ ăn ngũ cốc v rau quả, l sự chọn lựa một số ngũ cốc hoặc rau quả, v dĩ nhin thời kỳ cần phải thay đổi cc tỷ lượng giữa những yếu tố ny cho thch hợp với người bệnh.

PHN ĐỊNH M DƯƠNG MỘT SỐ MN

ĂN V THỨC UỐNG

Ch :

m c k hiệu

▼▼▼ m hơn hết

▼▼ m nhiều

m

Dương c k hiệu

Dương hơn hết

Dương nhiều

Dương

K hiệu m

▼▼

Nếp, cc loại gạo mạch
Bo bo ( dĩ), bắp (ng)
 

Đậu nnh, đậu phọng

Đậu đen, đậu trắng, đậu xanh

▼▼▼

Cc loại c, khoai ty, măng, gi, nấm.

Dưa leo, bắp chuối, khoai m, mn tm

▼▼

- Rau muống, mồng tơi, su xanh, khoai mỡ tm, khoai lang, mứt biển

- Bầu, khổ qua, đậu ve, đậu đũa, rau dền, su ho, khoai mở trắng

▼▼▼

- Gừng, ớt, tiu, nước chanh, me, c ri, chao, giấm gạo

▼▼ - Tương đậu phụ, mẻ (cơm chua), tương cải, va ni, rau răm
- Bơ m, tỏi, rau cần, rau hng quế.
▼▼▼ - Kem lạnh, nước đ, thức uống c đường, rượu, c ph.
▼▼ - Nước tri cy, bia
- Tr đọt, nước khong, nước l
▼▼ - Đường ct
- Đường thốt nốt, đường th (vng, đen, nu) đường tri cy
   

 

K hiệu

Dương

Gạo m, gạo tẻ
▲▲ K, gạo m đen
 

Đậu vn

Đậu đỏ lớn hạt, xch tiểu đậu

▲▲▲ - Củ sắn dy, khoai mi
▲▲ - Diếp quắn đắng, l bồ cng anh, rau đắng, x lch son, rau m, củ sam, c rốt

- Bắp cải, bng cải, củ cải trắng, cải cay (cải bẹ xanh), cải ngọt, cải tần , rau cu chỉ, phổ tai

▲▲▲

- Muối tự nhin
- Quế, hồi, hắc hương, rau mi, hnh, kiệu, poa r, rau dấp c, ng, nghệ, tương đậu nnh
▲▲▲ - Tr rễ đinh lăng, nhn sm
▲▲ - C ph thực dưỡng, tr củ sen
- Tr 3 năm, tr sắn dy, tr gạo rang, sữa thảo mộc
- Mạch nha, chất ngọt hạt cốc
- Chất ngọt rau củ, mật ong
   

CCH NẤU CƠM GẠO LỨT V RANG M

PHN LƯỢNG GẠO LỨT, NƯỚC V MUỐI: Một lon gạo (lon sữa b) + hai lon nước (lon sữa b) + một phần tư muỗng c ph muối hầm (ch , khng được dng muối iốt v muối bọt, muối đ chế biến). Lượng nước c thể thm bớt ty theo loại gạo.

CCH NẤU GẠO LỨT BẰNG NỒI THƯỜNG (Khng được nấu bằng nồi cơm điện): Nấu nước si, đổ gạo v một phần tư

muỗng c ph muối hầm v nước si, khuấy đều. Đậy nắp, nấu cho si bng ln rồi tắt lửa. Nhắc nồi xuống vẫn đậy nắp để 15 pht. Sau đ, nhắc nồi ln bếp, nấu tiếp lửa nhỏ cho đến khi chn.

CCH NẤU GẠO LỨT BẰNG NỒI P SUẤT: Một gạo + một rưỡi nước (đong bằng lon sữa b) + một phần tư muỗng c ph muối

hầm. Cho gạo, nước, muối v nồi một lượt. Nấu si x hơi, tắt lửa. Để yn 15 pht. Sau đ, nấu tiếp, lửa nhỏ, cho đến khi chn.

CCH NẤU CƠM GẠO LỨT TỐT NHẤT:

CHƯNG CCH THỦY BẰNG NỒI P SUẤT: Một chn gạo lứt nấu với hơn một chn nước. Nếu cơm kh, thm nước; nếu cơm nho, bớt nước (1 k gạo lứt + 1 muỗng c ph muối hầm). Gạo lứt + nước + muối để v t v đặt t ny vo nồi p suất c nước. Nước trong nồi p suất cho vừa đủ để khi nấu si ln khng bị trn nước vo t gạo. Bật lửa, chưng cch thủy t gạo lứt đ c nước, đến khi nghe si ku nồi đợt đầu 15 pht, tắt lửa, để yn đ. Sau 20 pht, bật lửa

ln nấu tiếp, nghe si ku nồi đợt hai 5 pht th tắt lửa. Để 30 pht sau l chn cơm.

NẤU CƠM GẠO LỨT BẰNG CCH CHƯNG CCH THỦY TRONG NỒI THƯỜNG: Một chn gạo lứt nấu với hơn một chn nước (1 k gạo lứt + 1 muỗng c ph muối hầm). Nếu cơm kh, thm nước; nếu cơm nho, bớt nước. Gạo lứt + nước + muối để v t v đặt t ny vo nồi c nước. Nước trong

nồi cho vừa đủ để khi nấu si ln khng bị trn nước vo t gạo. Bật lửa, chưng cch thủy t gạo lứt đ c nước, đến khi nghe si x hơi đợt

đầu 30 pht, tắt lửa, để yn đ. Sau 15 pht, bật lửa ln nấu tiếp, nghe si x hơi đợt hai 10 pht th tắt lửa. Để 30 pht sau l chn cơm.

CCH GIỮ CƠM GẠO LỨT KHNG THIU: Khng đậy nắp kn m dng r để đậy nồi cơm. Khng được để cơm trong tủ lạnh

CCH HM CƠM GẠO LỨT: Khot một lỗ trn giữa nồi cơm cho đến đụng đy nồi, đổ nước v (lượng nước đủ trng đy nồi để cơm khng bị kht khi hm). Đậy nắp nồi cơm, nấu cho nước bốc hơi ln, mở nắp nồi khuấy đều. Dng muỗng p cơm cho bằng mặt v cứng. Đậy nắp nồi, để lửa riu riu khoảng 5 pht, tắt lửa.

CCH RANG M: M vng cn vỏ. Đổ m v thau nước đầy, đi vớt lấy m nổi trn mặt nước v bỏ sạn ct chm xuống dưới

thau. Phơi kh m sạch đ vớt, đựng trong hộp đậy nắp. Nếu mua m sạch, khng phải đi nữa. Khi rang m, nhng tay cho ướt để bp sơ m cho thấm nước mới rang th m thơm hơn l rang kh. Rang lửa đều v nhỏ, khuấy đều m, đến khi nghe m nổ lch tch, rang thm một cht nữa l m chn. Đổ m chn ra thau, phải đậy kn liền. Mười pht sau, m nguội, bỏ v cối nghiền chung với muối hầm. (Nghiền, khng phải gi). Một muỗng c ph muối hầm nghiền với 12 muỗng m. Phn lượng ny thay đổi ty theo tuổi tc v loại bệnh. M trộn muối rồi chỉ được sử dụng 4 ngy. Ăn tiếp, phải rang m mới.

CCH ĂN CƠM GẠO LỨT VỚI MUỐI M Khi mc cơm ra chn, khng được xới cơm đều, chỉ xắn cơm trong nồi từ trn xuống dưới để lấy đủ m dương. Ăn bao nhiu th xắn bấy nhiu ra chn. Để nguyn phần cơm dư ngy mai, khng được xới ln. Một chn

cơm trộn đều với 4 muỗng c ph muối m đ nghiền. Ăn bằng muỗng c ph, một lần ăn 1 muỗng c ph cơm trộn m, khng được

nhiều hơn, để nhai nt cơm cho dễ. Phải nhai cho đến khi cơm thnh nước v cảm thấy ngọt mới được nuốt v chỉ nuốt một lần, khng

được nuốt nhiều lần; v nuốt nhiều lần sẽ bị kht nước. Khi ăn khng được hở moi, khng được ni chuyện. Ăn bất cứ giờ no, khng cần đng bữa. Trước khi ngủ hai tiếng, khng được ăn. Dng số lượng chn cơm nhiều t ty , nhưng khng nn ăn no một lần, một chn cơm c thể ăn nhiều lần.

CCH RANG GẠO LỨT DNG ĐỂ ĂN: Nấu cơm gạo lứt chn bnh thường. Xới cơm ra mm phơi kh. Khi phơi cơm, phải trở cơm

thường xuyn mới kh đều v cơm rang được dn. Mỗi ngy phơi cơm, chiều mang v, mai phơi tiếp, khng nn phơi ban đm ngoi sương. Nhớ đậy cơm phơi bằng vải mỏng để trnh bụi v cc con vật nhỏ khng bm vo cơm. Phơi cơm ba nắng gắt, đến nắng thứ ba, lấy gạo đang phơi cn nng đổ v chảo đang nng để rang th gạo mới dn v xốp. Rang gạo đến khi hạt gạo vừa vng v thơm th tắt lửa v đổ gạo đ rang vo một son sạch, đậy nắp liền, gạo sẽ thơm. Đậy nắp khoảng 30 pht trở ln, khi sờ tay thấy gạo cn ấm, khng phỏng tay, cho muối hầm vo (lượng muối hầm bao nhiu cũng được), đậy nắp lại. Khi gạo nguội hon ton, đổ ra vợt ry, bỏ muối, lấy gạo. Ch , nếu cho muối hầm vo gạo cn nng th gạo sẽ ht nhiều muối, khng được. Nếu cho muối vo gạo đ nguội th gạo sẽ khng thấm được muối. Nếu răng yếu, c thể xay gạo rang thnh bột rồi cho nước nng vo để ăn; hoặc khng xay thnh bột th c thể ăn bằng cch ngậm gạo lứt rang trong miệng cho mềm, rồi nhai cho đến thnh nước, mới được nuốt.

GẠO LỨT RANG DNG ĐỂ UỐNG: rang gạo lứt sống đến khi gạo vng đậm l được, để nguội đựng v keo, dng từ từ.

NẾU BỊ BN: Hai tiếng một lần, nhai 1 muỗng c ph muối m rang rồi. V trước khi ngủ, nhai 4 muỗng c ph muối m rang, nhai đến lc khng cn mặn mới được nuốt (khoảng 5 pht).

NƯỚC UỐNG TY THEO BỆNH: Bệnh tim mạch, đường ruột, bao tử, vi cột sống: Dng l tr ba năm.

CCH PHƠI L TR BA NĂM: nấu nước si, cho l tr tươi vo rồi vớt ra liền (đ l cch rửa tr). Sau đ ủ một đm, phơi chỗ mt, một ngy xốc ln ba lần (sng, trưa, chiều), phơi khoảng 1 tuần đến 10 ngy, l tr kh, cho v bao, để chỗ khng ẩm. Khi dng, sao khử thổ bằng cch đổ l tr đ rang thơm xuống nền gạch tu, rồi hốt ln liền, khng được để lu. C thể mua 4 miếng gạch tu, nếu nh khng lt gạch tu. L tr rang để nguội cho v bao để dnh.

CCH NẤU NƯỚC TR

Cch 1: Lấy 10 l tr kh, rửa sạch bằng nước lạnh, v nt l tr, cho v bnh thủy v đổ 3 xị nước si v (3 xị = 0,75 lt) . Để khoảng 15 pht, tr sẽ ra đủ chất v để nguyn l như vậy trong bnh thủy, khi uống rt nước thi.

Cch 2: Nấu 10 l tr đ rửa sạch, nấu si 15 pht, đổ nước tr v bnh thủy giữ nng, bỏ l tr.

ĐNH RĂNG.

Khng được dng kem đnh răng v c chất ha học. Đnh răng bằng bột thuốc theo php dưỡng sinh. Một ngy chỉ đnh một lần buổi

tối. Cc lần khc sc miệng bằng nước muối.

***

Phụ ch: ĂN GẠO LỨT MUỐI M THEO

SỐ 7: Nghĩa l ngoi gạo lứt muối m, khng được ăn bất cứ thức ăn g (kể cả rau củ v tri cy cũng khng được ăn).

CC TRỢ PHƯƠNG THEO PHƯƠNG PHP DƯỠNG SINH

1. CCH XNG ĐAU NHỨC: 1 k muối hột v một k củ cải trắng cho vo 4 lt nước nấu si. Đổ nước si ny ra x, rồi dng vật cản gc trn mặt nước để chn khng đụng v nước bị phỏng v gc chn ln xng, dng mền quấn bt kn lại đến ngang rốn. Nước xng nguội th cho chn v ngm 5 pht,

rồi ngm chn v nước lạnh trong một pht. Xng chn lin tục 2 tuần.

2. CCH P NƯỚC GỪNG CHỖ ĐAU V KHỐI U TRONG CƠ THỂ: 200 gram gừng tươi gi nhuyễn cho vo bọc vải mng. Nấu 2 lt nước si cho bọc gừng v rồi hạ bớt lửa liền v để lửa nhỏ riu riu, khng được tắt lửa để giữ nước cn nng. Nắm gc khăn để nhng khăn v nồi nước gừng v vắt khăn ro. Gấp khăn lm 4 đắp ln chỗ đau với độ nng chịu được v phủ ln khăn nng ny một khăn kh bn ngoi để giữ nng.

Trong lc đắp khăn nng thứ nhất, lo chuẩn bị nhng khăn thứ hai v nước gừng nng v vắt ro để v thau. Khăn thứ nhất đ nguội th lấy khăn ra, rồi đắp khăn nng thứ hai tiếp theo. Đắp từ 25 đến 30 pht một lần. Một ngy đắp ba lần, hay t nhất cũng phải đắp hai lần mới c kết quả. Ch lc đang cho con b, khng được đắp nước gừng ln v, v sẽ bị tắt tia sữa.

3 - CCH DN CAO KHOAI MN (CỦ NHỎ) CHỖ ĐAU VO BUỔI TỐI TRƯỚC KHI NGỦ: Khoai sọ củ nhỏ rửa sạch v gọt vỏ. Chn phần khoai sọ đ gi nhuyễn, (hoặc mi nhuyễn, hoặc xay nhuyễn) trộn cho đều với một phần củ gừng đ gọt vỏ v đ gi nhuyễn. Đổ hỗn hợp ny v miếng vải mng, bề dy hỗn hợp độ một phn rưỡi. Đắp ln chỗ đau, b lại để khng bị rớt khoai ra v đắp nguyn đm.

4. VIM NHIỄM M HỘ - UNG THƯ TỬ CUNG: 4 cy cải xậy tươi độ 1 k (cải lm dưa muối) + 4 lt nước + 1 nắm muối. Nấu chn cải, đổ nước ra chậu, cho thm nước lạnh cho vừa đủ nng, ngồi vo chậu nước ny để ngm mng v phủ mền ln ngang rn 30 pht. Sau đ tắm cho sạch. Ngm mng 2 tuần lin tục. Đắp nước gừng v dn cao khoai sọ từ rn trở xuống (Xem số 2 v số 3 ). Uống nước l trinh nữ hong cung v l tr bồ cng anh (Xem số 38).

Mỗi tối lấy bng gn bằng ngn tay t nhng v dầu m v lăn bột Denti (bột Denti chữa bệnh) rồi nht v đường tiểu, sng đi tiểu ra. Nht như vậy từ 1 tuần đến 10 ngy. Trường hợp bị huyết trắng th nht bng gn tẩm dầu m v bột Denti giống như vậy trong 5 ngy. Ăn cơm gạo lứt muối m theo số 7.

5. BỆNH HAY ĐAU BỤNG - NHỨC ĐẦU - TRNG GI MO MING TRONG VNG 5 PHT - PHONG GIỰT - TĂNG HUYẾT P - ỔN ĐỊNH THẦN KINH:

1 muỗng canh bột sắn dy cho một cht xu nước lạnh (nước nấu chn để nguội), khuấy ln để bột khng bị ốc tru, rồi mới cho 1 bt nước si vo, khuấy ln thấy bột trong l chn. Nếu bột chưa trong th cho vo nồi để ln bếp lửa khuấy cho chn, rồi cho một muỗng c ph nước tương Tamari vo khuấy đều. Uống hỗn hợp ny lc bụng đi, hoặc lc trng gi, hoặc vo buổi tối v trm mền cho đổ mồ hi. Sau đ, lau kh người v thay quần o. Khng được ra gi trước một tiếng đồng hồ.

6. ĂN KHNG TIU: dầm 1 miếng chanh muối lu năm với nước nng để uống, hoặc ngậm 1 miếng nhỏ chanh muối (chanh muối

lu năm ), ngậm một lc rồi nuốt.

7. CẢM: 15 l tr 3 năm + nửa tri chanh muối lu năm (tri nhỏ, tri lớn th một phần ba) + 1 lng gừng bằng ngn chn ci nướng cho chn rồi băm nhuyễn. Ba thứ ny nấu với một chn rưỡi nước cho si, sắc lại cn 1 chn, vớt bỏ l tr, rồi chế nước ny vo chn c 1 muỗng canh bột sắn dy đ được tn ra vơi 1 muỗng canh nước khuấy ln, nếu bột trong l chn, bột chưa trong th bắc ln bếp khuấy sơ thm cho chn bột. Sau đ, cho vo một muỗng nước tương Tamari v khuấy đều. Ăn nng rồi trm mền cho ra mồ hi, khng ra gi trước 1 tiếng đồng hồ.

8. ĐAU CỔ HỌNG - VIM HỌNG HẠTV VIM NHIỄM THANH QUẢN, THỰC QUẢN:

Tối trước khi ngủ, đnh răng bằng bột Denti, sau đ ngậm 1 phần 4 muỗng c ph bột Denti (loại ngậm, khng phải loại đnh răng), ngửa cổ để kh kh cho nước bột ny thấm v cổ họng, rồi ngậm đến khi hết mặn nuốt lun, đi ngủ khng được uống nước, v sẽ lm tri thuốc.

9. ĐM TRONG CỔ - MT ĐỨT HƠI:

Để trị đm, buổi tối, trước khi đi ngủ, ngậm 1 phần 8 tri chanh muối, nuốt từ từ đến hết chanh muối rồi ngủ, khng được uống nước v sẽ lm tri thuốc. (chanh ny đ ngm muối 3 năm). Ăn gạo lứt muối m theo số 7 trong 1 thng. Răng yếu, c thể xay cơm gạo lứt rồi trộn muối m. Xay bằng cối xay thịt của Lin S. Ch , cũng phải nhai cơm cho nt thnh nước v cảm thấy vị ngọt mới được nuốt.

10. BỆNH NHỨC ĐẦU KINH KHỦNG:

1 lon nếp nấu chn trộn với hnh hương sống đ thi nhỏ, tm vo khăn, đắp ln đầu. Vừa cảm thấy nng chịu khng nổi th lấy ra, rồi lại đắp vo, lin tục đắp như vậy cả vng đầu v thi dương, cho đến khi nếp nguội. Một ngy đắp 1 lần.

11. TH ĐỘC CẮN: dng dy cột phần trn chỗ bị cắn để nọc độc khng theo mu chảy về tim, sau đ lấy bng gn nhng v nước tương Tamari đắp ln chỗ bị cắn. V lấy hai lng đỏ trứng g c trống khấy đều với hai muỗng canh nước tương Tamari v uống.

12. SƠ GAN - VIM GAN B, C: Ăn gạo lứt muối m theo số 7. Uống nước thn cy v l

của cy l gai. L gai tốt nhất l lấy cy l gai từ thng ging đến thng hai. Lấy 100 gram l gai v cả thn cy + 30 gram cy ch đẻ + 50 gram cy cỏ mần chầu + 50gram cy r, tất cả sao vng khử thổ v rửa sạch nấu với ba chn nước, nấu sắc cn lại 8 phn. Uống chn nước l gai đầu tin ny trước 6 giờ sng. Sau đ, đổ một lt nước v nấu sắc lại cn nửa lt để uống suốt ngy. Nếu bị bệnh ung thư gan th thm vo 10 gram bồ cng anh v 100 gram hong ngọc (2 hứ ny cũng sao vng khử thổ).

13. GIỜI ĂN ( D NA): Cch 1: 20 l tr ba năm nấu với 2 chn nước, sắc lại cn 1 chn, để rửa vết thương. Cch 2: dng dấm

nui thoa ln vết thương. Ăn gạo lứt muối m theo số 7. Uống nước gạo lứt rang.

14. HO (do cảm, hoặc dng bổ phổi): nấu 30 lt củ sen v 4 lt gừng với một lt nước, cn ba xị để uống suốt ngy. Hoặc để 30 lt củ sen v 4 lt gừng hm với 3 xị nước si đựng trong bnh thủy, cho củ sen v gừng mềm rồi uống. Khng được uống nước g khc, khng ăn tri cy.

15. LỞ LOT: Nước cốt nghệ + muối + phn chua gi nhỏ, ba thứ ny phn lượng bằng nhau. Tất cả trộn chung rồi hấp cch thủy, khoảng 15 pht. Bi nước ny ln chỗ lở lot l kh liền.

16. BỆNH CHM GHẺ LỞ PHT SINH TỪ MU DƠ: phải ăn cơm lứt m theo số 7 cho đường ruột tốt, dẫn đến mu tốt, mới hết bệnh. Xức dầu m ln vết chm, rồi thoa bột Denti ln .

17. ĐAU THẮT NGANG LƯNG: 1 khc xương rồng ba kha (thn lng) di 3 tấc, xắt mỏng.1 k muối hột rang cho hết nổ. Giường lt giấy bo v l chuối chồng ln lớp giấy bo v rất nng, đổ muối đ rang ln l chuối, sau cng xếp lớp xương rồng xắt mỏng phủ ln lớp muối. Lấy khăn lng phủ ln xương rồng, rồi nằm vng đau ln khăn lng đ phủ xương rồng .

18. CƯỜM MẮT , ĐỎ MẮT, MẮT KO MY: nhỏ dầu m lu năm, mỗi lần 2 giọt, một ngy 3 lần.

19. MỆT V LM VIỆC QU SỨC - MỆT V MẤT NƯỚC - KH THỞ V HT NHIỀU KHI XE - T BẦM: Uống một ly nước tr l ba năm ha với một muỗng c ph nước tương Tamari. Ch l cho nước tương Tamari vo ly trước, rồi mới đổ nước tr ln nước tương v khuấy đều. Nước ny c tc dụng khai thng mu, lm tan mu bầm v c tc dụng như nước biển truyền cho người bị mất nước.

20. VIM XOANG MŨI: 1 nắm trầu Lương nấu với 1 lt nước. Khi nước si, đổ vo 1 chung rượu đế trắng. Trm khăn xng mũi. Cỏ lng heo hay cỏ hi, l c 3 mu: xanh, trắng, vng, bng mu vng. Lấy bng của cỏ gi chung với một cht muối, chế thm một t nước. Nhỏ 2 giọt nước ny vo một bn mũi, thở cho thng xong, nhỏ tiếp 2 giọt vo lỗ mũi kia. Đừng nhỏ một lc hai lỗ mũi, sẽ bị nghẹt thở. Nếu khng muốn chữa theo cch xng như trn, th ăn cơm gạo lứt với muối m theo số 7 v đắp nước gừng ở phần mũi đến trn, cũng hết bệnh. (Xem cch đắp nước gừng, số 2).

21. ĐAU NHỨC V SANH ĐẺ ĐI NHIỀU: Ăn gạo lứt rang để ht ẩm v xng theo cch chỉ ở trang 39, số 1.

22. NHỨC ĐẦU KHI ĐANG ĂN SỐ 7: Ăn bột sắn theo cch chỉ ở trang 43. Nhức đầu nhiều, p nước gừng theo cch chỉ trang 39,

23. BỆNH I V SAY XE: Dn 1 tri mơ muối ln rốn. Ngậm 1 tri mơ muối trước khi ln xe (mơ đ muối 3 năm).

24. NƯỚC UỐNG TĂNG CƯỜNG SINH LỰC: 2 củ nhỏ lo sơn sm + 10 l tr 3 năm + 10 gram cu kỉ + nửa xị nước (= 1 phần 8 của 1 lt); tất cả chưng si trong 30 pht, rồi chắt nước ny ra chn. Sau đ, cho nửa xị nước vo hỗn hợp ny để chưng tiếp lần thứ 2, cũng si trong 30 pht l được v chắt nước 2 ra chn. Uống trong ngy lc no cũng được.

25. BỔ PHỔI - BNH LAO - HO RA MU V BỒI BỔ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI KIT SỨC: 1 củ sen + 1 củ c rốt bằng với củ sen + một phần tư củ cải trắng (nhiều củ cải trắng sẽ bị đau thận) + 1 lng ngưu bng độ 5 phn + vi lt gừng. Tất cả những thứ ny xay hay p được khoảng một chn nước. Một muỗng canh bột sắn dy v một muỗng nước khuấy cho tan để bột khỏi bị ốc tru. Sau đ, trộn ly nước hỗn hợp đ xay với bột sắn dy đ ha tan nước, trộn đều rồi đặt ln bếp khuấy cho chn bột, cho vo 1 muỗng c ph nước tương Tamari khuấy tiếp cho đều. Ăn nng rồi trm mền liền cho ra

mồ hi. Dng lin tục 10 ngy để bổ phổi. Nếu bị ho lao hoặc ho ra mu, dng lin tục trong một thng rưỡi.

26. SƯNG NƯỚU RĂNG (đang ăn dưỡng sinh): 1 muỗng canh bột sắn dy khuấy với nửa chn nước cho tan, nấu chn xong, cho vo 1 muỗng c ph nước tương Tamari khuấy tan. Ăn nng. Đồng thời xức bột Denti ln nướu răng.

27. BỆNH VIM RUỘT ĐI CHẢY THƯỜNG XUYN: 1 nắm tay tr dy (ở Cao Bằng) (tương đương 1 muỗng canh), đổ nước si vo tr, chắt bỏ nước đầu, sau đ đổ một phần tư xị nước si vo rồi ngm cho ra tr, uống hết một phần tư xị nước tr ny lc bụng đi buổi sng. Sau đ, đổ nửa lt nước si vo xc tr ny để vo bnh thủy, uống nng suốt ngy. Ăn cơm gạo lứt m theo số 7.

28. SA RUỘT - SA TỬ CUNG: Cuống b rợ chẻ lm 4 phơi kho, sao vng, khử thổ. Nấu 10 cuống b kh với 2 lt nước, nấu cn 3 xị uống mỗi ngy.

29. TI TẠO MEN RUỘT - LAO RUỘT: đau ruột do uống trụ sinh nhiều, khuấy bột sắn dy để ăn trước khi ngủ theo cch chỉ ở trang 43. Nếu ăn bột sắn dy theo cch như vậy, nhưng khuấy bột cn đục (chưa chn) th chữa bệnh lao ruột.

30. BỆNH SỎI THẬN: Chọn chuối hột thật th c nhiều hột dy đặc v chuối c vị ngọt. p 4 k chuối hột v phơi kh, rồi nướng cho chy kht, sau đ xay thnh bột. Đưa bột ny cho Thầy lm thuốc uống. Nếu sạn nhỏ, ăn gạo lứt m theo số 7, uống tr đậu đỏ, ba nắm đậu đỏ nấu với nửa lt nước. Đau đỏ luộc sơ bỏ nước đầu, rồi rang đậu cho vng đậm để v lọ đựng uống dần. Đắp nước gừng ban ngy, dn cao khoai sọ ban đm ở vng thận (xem trang 39, số 2 v 41).

31. BỆNH TIỂU ĐƯỜNG: Ăn cơm gạo lứt m theo số 7 v uống tr đậu đỏ rang. Đậu đỏ nấu si rồi bỏ nước, lấy đậu rang cho vng đậm, để nguội đựng trong hủ. Cn lượng đậu đỏ v nước, ty theo thầy định.

32. BỆNH TIM - TẮT NGHẼN ĐỘNG MẠCH - ĐAU THẦN KINH TỌA: Một ngy ăn cơm gạo lứt với muối m, cộng thm bốn muỗng c ph nước tương tỏi, ăn lun cả tỏi, km với một mn ăn ty (trừ thịt) v chỉ một mn ăn trong một bữa ăn thi. Ăn lượng cơm ty . Nước uống: l tr ba năm.

33. TRĨ: rang hạt gấc rồi xay nhuyễn pha vo dấm ty cho sền sệt, dng lng ngỗng chấm vo để xức. Ăn gạo lứt m theo số 7. Nếu bn, ăn thm một trong ba cch sau đy:

Cch 1: 1 lon gạo + 1 nắm đậu đỏ + 10 gram phổ tai, tất cả nấu chung thnh cơm. (Đậu đỏ luộc sơ, bỏ nước, rồi mới nấu với cơm).

Cch 2: ăn thm 200 gram b đỏ.

Cch 3: ăn canh rong biển nấu với rau x lch son, hoặc rau m, rau bồ ngt, v.v...

34. LONG XƯƠNG, PHONG THẤP, THẤP KHỚP, THẤP ĐA KHỚP, THOI HA CỘT SỐNG, V.V... (BNH LIN QUAN ĐẾN XƯƠNG): Ăn gạo lứt muối m theo số 7 buổi sng v trưa. Chiều ăn gạo lứt rang với m rang khng c muối thay cơm (số lượng ty thch). Uống nước gạo lứt rang. Cch rang gạo lứt dng để ăn, xem trang 33. Cch rang gạo lứt dng để uống, xem trang 35.

35. BỆNH LẠNH NHỨC XƯƠNG Ở NI: 1 lon nếp nấu với 4 hạt bạch quả (Bạch quả đập bỏ vỏ, lấy hột). Ăn xi ny sẽ thấy ấm, khng bị nhức xương. Ngoi ra, gi tiu sọ cho dập để ở gang bn chn rồi mang vớ vo cũng c tc dụng chống lạnh.

36. TEKKA - THỨC ĂN BỔ DƯỠNG:

2kg ngưu bng + 2kg củ sen + 3kg c rốt +

1kg củ cải trắng + 2kg tương miso + 2 lt dầu m + 300gr gừng.

Những củ trn để nguyn vỏ, rửa sạch, ngm nước muối 10 pht. Vớt ra để cho ro, cắt mỏng mỗi thứ ring từng nhm, xay sinh tố cho nhuyễn mỗi thứ. Sau đ, trộn chung cho vo chảo để ln bếp, nhớ để lửa nhỏ. Khuấy đều tay khoảng 6 tiếng đồng hồ cho kh hỗn hợp ny. Sau đ cho tương miso v dầu m vo khuấy đều v tan ra. Khi thấy vừa si lụp bụp th tắt lửa (Phải ch cng đoạn ny, v nếu khng sẽ bị đắng). Đậy nắp nồi, sau khi thật nguội mới đựng vo keo nhỏ p cho thật chặt để dầu nổi ln mặt khoảng 2 phn th mới để lu được.

37. CHO BỔ DƯỠNG: nửa lon gạo + 1 nắm đậu đỏ ( đ nấu si sơ, bỏ nước) + 30 hạt sen + 10 gram phổ tai + 100 gram b đỏ + một cht muối cho vừa ăn. Nếu đi phn nho th bớt một nửa b đỏ . Tất cả nấu thnh cho dng thay sữa cho trẻ em v người lớn tuổi. Ăn cho ny với Tekka.

38. CHỮA UNG THƯ: Uống nước l trinh nữ hong cung chưng cch thủy v l tr bồ cng anh v ăn cơm gạo lứt muối m theo số 7

* CHƯNG CCH THỦY L TRINH NỮ HONG CUNG: 1 l tươi trinh nữ hong cung khng được cắt bằng dao hay kim loại, phải dng tay x l để v chn sạch v khng đổ nước v chn. Đổ nước vo nồi c nắp đậy bằng thủy tinh, rồi để chn c l trinh nữ hong cung vo nồi nước ny để chưng cch thủy. Cho lượng nước trong nồi vừa đủ để nước si khng trn v chn. Chưng cch thủy sau khi nước si độ 5 pht l được. Sau đ, tắt lửa, để yn 5 pht sau mới được mở nắp nồi. Ch mở nắp thủy tinh cho kho để đừng bị đổ mất nước mồ hi trn nắp nồi v nghing nắp nồi cho nước mồ hi đọng trn nắp chảy vo chn c l trinh nữa hong cung. Đậy nắp nồi lại v tiếp tục chưng cch thủy chn l ny lần thứ 2, cũng chưng sau khi nước si 5 pht l được. Tắt lửa để yn 5 pht sau mới được mở nắp nồi.

Cũng như lần 1, mở nắp thủy tinh c đọng mồ hi nước v nghing nắp cho nước mồ hi chảy vo chn c l trinh nữ hong

cung. Tiếp tục bật lửa ln để chưng chn l ny lần thứ 3, cũng chưng như 2 lần trước. Sau khi nước si độ 5 pht th tắt lửa v để yn 5 pht sau mới được mở nắp

nồi. Nghing nắp cho nước mồ hi chảy vo chn l trinh nữ hong cung lần thứ 3. Cho l trinh nữ hong cung đ chưng cch thủy 3 lần vo một ci khăn nhỏ, rồi vắt lấy nước cốt l ny, được chừng 2 muỗng c ph. Uống nước cốt l ny sau bữa ăn chừng 30 pht ( bữa ăn no cũng được ), khng được uống lc bụng đi. Một ngy chỉ được uống 1 l trinh nữ hong cung chưng cch thủy như trn, khng được uống nhiều hơn 1 l.

* NẤU TR BỒ CNG ANH: 5 gram l bồ cng anh nấu với 1 lt rưỡi nước, sắc lại cn 3 xị (= 0,75lt) uống trong ngy. Mua tr bồ cng anh ở số 227/9 Nguyễn Đnh Chnh, Q. Ph Nhuận. Điện thoại: 8.476.808 - 0982. 281.232, hoặc ở 192 Kinh Dương Vương, P. An Lạc, Q. Bnh Tn, ĐT: 0937.540.615.

39. XỔ CHẤT ĐỘC: 1 củ cải trắng (tươi) 100 gram p lấy nước cốt (khng cho thm nước). Uống nước cốt ny vo buổi sng sớm, chưa ăn g. Cch xổ ny dnh cho người ăn mặn bắt đầu ăn theo phương php dưỡng sinh (Người ăn chay trường khng cần xổ theo cch ny). Uống nước cốt ny trong vng một tuần. Nếu người lớn tuổi chỉ uống 4 hay 5 ngy thi.

40. TAN MU BẦM TRONG NO V BỊ ĐỘNG KINH: Thuốc bắc: Hong Lin, Hong Cầm, Đại Hong, mỗi thứ 1 gram nấu với 3 chn nước , sắc lại cn 8 phn, để nguội uống buổi sng. Nấu nước nh, 2 chn nước cn 6 phn, để nguội, uống buổi chiều.

41. LOT BAO TỬ 1 muỗng canh dầu m + một phần tư muỗng c ph bột DENTI ha chung uống một lần

trong khoảng từ 7 giờ đến 9 giờ sng. 1 muỗng canh tr dy đổ v bnh thủy c 3 xị nước si (=0,75 lt) để cho ra tr uống suốt ngy. Buổi sng ăn cho gạo lứt với muối m. Buổi trưa v chiều ăn cơm gạo lứt muối m theo số 7.

42. CCH LỌC GAN

- Nếu bị bệnh gan siu vi B, C, hay sơ gan: lấy 10 gram PHAN TẢ DIỆP

- Nếu bị khối u gan: lấy 12 gram PHAN TẢ DIỆP

Nấu l ny lần đầu với 3 chn nước, sắc cn 8 phn, uống trước 6 giờ sng. Nấu l ny lần thứ nh với 2 chn nước, sắc cn 6 phn, uống buổi chiều.

- Đối với bệnh gan siu vi B, C, hay sơ gan: uống lin tục l thuốc ny khoảng 10 ngy. Ngoi ra, uống thm một xị rưỡi ( = 0,375 lt) nước l tr 3 năm.

- Đối với bệnh ung thư gan: phải uống l thuốc ny lin tục 10 ngy. Ngoi ra, uống thm một xị rưỡi ( = 0,375 lt) nước l tr 3 năm.

Khi uống l thuốc ny, sẽ đi xổ lin tục mỗi ngy từ phn đen sang phn xanh, đến khi đi phn vng th khng uống l thuốc ny nữa, v gan đ được lọc sạch. Nếu thấy sức khỏe yếu th ngưng khng dng l thuốc ny nữa. Nếu sức khỏe tốt th uống tiếp để xổ cho đến khi đi phn vng th ngưng. Sau khi gan đ sạch, chưng cch thủy 2 củ nhỏ lo sơn sm đ gi nt + 10 l tr 3 năm + 5 gram hạt cu kỉ + nửa xị nước, chưng trong 30 pht. Sau đ, chắt nước ny ra chn. Rồi chế thm nửa xị nước vo hỗn hợp ny cũng chưng trong 30 pht l được. Uống nước ny ban ngy để tăng cường sức khỏe, trong 10 ngy. Ngoi ra, uống thm 2 xị nước (= nửa t nước) l tr 3 năm trong ngy. Sau khi xổ xong v trước khi ăn lại theo php dưỡng sinh số 7 v uống 3 xị (= 0,75 lt) nước l tr 3 năm. Ngoi ra, cần uống nước bột sắn dy khuấy với nước tương Tamari để cải thiện đường ruột do qu trnh đi tiu chảy khi lọc gan, buổi tối trước khi đi ngủ, uống nước bột sắn dy khuấy với nước tương Tamari. Lấy một muỗng canh bột sắn dy khuấy với cht nước chn cho bột khỏi bị ốc tru, rồi đổ bột ny vo son nước đang si c khoảng một chn nước (chn ăn cơm), khuấy đều cho chn bột, bột trong l chn. Sau đ cho vo 1 muỗng c ph nước tương Tamari, khuấy đều ln. Ăn nng rồi trm mền kn cho ra mồ hi. Sau đ, lau kh người v thay quần o. Một tiếng đồng hồ sau mới được tiếp xc với gi. Nếu muốn kiểm tra xem gan đ tốt chưa, sau 3 tuần kể từ ngy đi phn vng, c thể đi xt nghiệm gan.

43. BƯỚU CỔ: 1 nắm l bm xụm gi vắt lấy nửa chn nước cốt, uống nước cốt ny vo buổi sng sau khi ăn sng. Cn xc l xo với

1 muỗng canh dấm, xo cho nng, rồi b xc l ny v cổ, b 2 tiếng. Một ngy b 1 lần. B trong 10 ngy. Ngoi ra, hơ nng 1 tri đu đủ non bằng cườm chn, rồi lăn ln cổ, khi tri đu đủ hết nng th hơ cho tri nng lại rồi lăn tiếp ln cổ. Lăn như vậy từ 7 đến 9 lần trong một đợt. Một ngy lăn 3 đợt. Lăn như vậy trong 2 tuần. Ăn gạo lứt m theo số 7. Lấy 15 l tr để vo bnh thủy 3 xị nước si cho ra tr, uống cả ngy.

44. MẮT MỜ - MẮT CẬN THỊ - MẮT VIỄN THỊ - MẮT LOẠN THỊ - CC BNH VỀ MẮT: 6 gram phục linh + 3 gram bạch truật +

4 gram quế + 2 gram cam thảo, tất cả nấu với 3 chn nước sắc cn 8 phn. Nước thứ nh, nấu với 2 chn nước sắc cn 6 phn. Uống lin tục 10 ngy, 10 thang thuốc ny rồi ngưng. Nếu chưa hết bệnh th nghỉ 10 ngy rồi uống lại 10 ngy như vậy. Nấu cơm gạo lứt với 5 hạt gấc v ăn cơm gất ny với muối m theo số 7.

45. DNG NƯỚC MƠ MUỐI LU NĂM ĐỂ NẤU CANH CHUA RẤT TỐT, khng nn nm canh với muối nữa v mơ đ mặn, khng nn dng me.

46. KHNG NGHIỀN M HOẶC CHẾ BIẾN THỨC ĂN GẦN NGƯỜI BỆNH, v sẽ bị ht m vo thức ăn, lm giảm tc dụng tốt của thức ăn.

47. KHI ĐI DU LỊCH (đang ăn dưỡng sinh), nn đem gạo rang chế nước si vo cho thnh cơm, hoặc cho để ăn với m nguyn hột, khng trộn muối. Ăn gạo rang hay cho gạo rang phải km với m để khng bị bn. Nếu khng c gạo rang c thể ăn cơm trắng với rau chấm muối (nếu khng c tương Tamari).

 
     
     
 

 
 

Xin gởi bi mới v kiến đng gp về Tạng Thư Phật Học qua địa chỉ email:

tangthuphathoc@gmail.com